Quay về website thinhtrigroup.com

Trang chủ / Thời hạn tạm giam là bao lâu? Trường hợp nào không được phép tạm giam?

Thời hạn tạm giam là bao lâu? Trường hợp nào không được phép tạm giam?

24/12/2021


THỜI HẠN TẠM GIAM LÀ BAO LÂU?
TRƯỜNG HỢP NÀO KHÔNG ĐƯỢC PHÉP TẠM GIAM?

Luật Thịnh Trí - Tư vấn pháp luật tố tụng hình sự
Hình 1. Luật Thịnh Trí - Tư vấn pháp luật tố tụng hình sự

  Hiện nay tình hình tội phạm đang diễn biến rất phức tạp và có xu hướng ngày một tăng nhanh, đặc biệt có rất nhiều tội phạm thuộc loại tội rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng. Trong quá trình điều tra, phục vụ cho hoạt động phòng chống tội phạm thì việc tạm giam là điều rất cần thiết, nhằm đảm bảo cho công tác điều tra, đảm bảo bị can, bị cáo không có hành vi bỏ trốn. Bài viết dưới đây, Luật Thịnh Trí sẽ đề cập đến những vấn đề liên quan đến việc “Tạm giam”.

TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

 1. Khái niệm tạm giam.

Tạm giam được áp dụng  với các trường hợp sau.

Trường hợp không được tạm giam.

2. Thời hạn tạm giam được quy định như thế nào?

3. Gia hạn tạm giam được quy định như thế nào?  

1. Khái niệm tạm giam

  • Tạm giam được hiểu là một biện pháp ngăn chặn trong hoạt động tố tụng hình sự. Người bị áp dụng biện pháp tạm giam sẽ bị cách ly khỏi xã hội theo một thời gian nhất định, bị giới hạn một số quyền con người ,quyền tự do đi lại, quyền công dân,…

Tạm giam được áp dụng  với các trường hợp sau:

  • Bị can, bị cáo phạm tội rất nghiêm trọng, tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Bị can, bị cáo phạm tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm. Nếu bị can, bị cáo đó rơi vào các trường hợp dưới đây sẽ áp dụng biện pháp tạm giam.
    • Đã bị áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác nhưng lại có hành vi vi phạm pháp luật.
    • Không có nơi cư trú chính xác, rõ ràng hoặc không thể xác minh lý lịch của bị can.
    • Đã bỏ trốn và bị cơ bắt theo quyết định truy nã hoặc bị can đang có dấu hiệu lẩn trốn hành vi phạm tội của mình.
    • Có dấu hiệu tiếp tục phạm tội hoặc đã có hành vi tiếp tục phạm tội.
    • Có hành vi cưỡng ép, mua chuộc, xúi giục người khác thực hiện hành vi khai báo gian dối, cung cấp thông tin sai sự thật, có hành vi tiêu hủy chứng cứ, tài liệu, đồ vật phục vụ cho quá trình điều tra án; hoặc có hành vi đe dọa, khống chế, trả thù người bị hại, trả thù người làm chứng hay người thân của họ.
    • Bị can, bị cáo phạm về tội ít nghiêm trọng có hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục có hành vi phạm tội, hành vi bỏ trốn và bị bắt theo lệnh truy nã thì sẽ bị áp dụng biện pháp tạm giam.

Tham khảo thêm: Thời hạn một số biện pháp ngăn chặn trong bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Trường hợp không được tạm giam

  • Bị can, bị cáo là phụ nữ đang mang thai, đang nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, là người mắc các bệnh nặng nhưng có lý lịch rõ ràng và nơi cư trú cụ thể thì không bị áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam mà sẽ áp dụng các biện pháp ngăn chặn khác, trừ các trường hợp sau đây:
    • Bị can, bị cáo bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã tội phạm.
    • Bị can, bị cáo không có ý định hoàn lương mà có hành vi tiếp tục phạm tội.
    • Có hành vi cưỡng ép, mua chuộc, xúi giục người khác thực hiện hành vi khai báo gian dối, cung cấp thông tin sai sự thật, có hành vi tiêu hủy chứng cứ, tài liệu, đồ vật phục vụ cho quá trình điều tra án; hoặc có hành vi đe dọa, khống chế, trả thù người bị hại, trả thù người làm chứng hay người thân của họ.
    • Bị can, bị cáo phạm các tội về xâm phạm an ninh quốc gia và cơ quan chức năng đã có đủ căn cứ xác định nếu không tiến hành áp dụng biện pháp ngăn chặn tạm giam đối với bị can, bị cáo thì sẽ gây hại để vấn đề an ninh quốc gia.

2. Thời hạn tạm giam được quy định như thế nào?

  • Tại Điều 173 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 quy định cụ thể về thời hạn tạm giam để điều tra như sau: Thời hạn tiến hành tạm giam để phục vụ cho mục đích điều tra án không quá 02 tháng đối với loại tội phạm ít nghiêm trọng, không vượt quá 03 tháng đối với loại tội phạm nghiêm trọng, không vượt quá 04 tháng đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng và loại tội đặc biệt nghiêm trọng.
  • Trong trường hợp vụ án có những tình tiết khó khăn, phức tạp, cơ quan chức năng xét thấy cần phải có thời gian dài hơn quy định trên để thuận tiện cho việc điều tra án và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ biện pháp ngăn chặn tạm giam thì chậm nhất là 10 ngày trước khi thời hạn tạm giam kết thúc, Cơ quan điều tra phải có văn bản đề nghị Viện kiểm sát ra quyết định gia hạn tạm giam.

3. Gia hạn tạm giam được quy định như thế nào?

 Luật Thịnh Trí - Cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa
Hình 2. Luật Thịnh Trí - Cung cấp dịch vụ luật sư bào chữa

  • Gia hạn tạm giam đối với tội phạm ít nghiêm trọng thì một lần không vượt quá 1 tháng.
  • Gia hạn tạm giam đối với tội phạm nghiêm trọng thì một lần không vượt quá 02 tháng.
  • Gia hạn tạm giam đối với tội phạm rất nghiêm trọng thì một lần không vượt quá 03 tháng.
  • Gia hạn tạm giam đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì một lần không vượt quá 04 tháng.
  • Trường hợp được gia hạn thêm 01 lần hoặc bị can, bị cáo sẽ bị tạm giam cho đến khi kết thúc giai đoạn điều tra án.
    • Trong trường hợp cần thiết đối với loại tội xâm phạm an ninh quốc gia thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền gia hạn tạm giam thêm 01 lần nhưng không vượt quá 04 tháng.
  • Trường hợp thời hạn gia hạn tạm giam đã hết nhưng cơ quan chức năng vẫn chưa thể kết thúc giai đoạn điều tra và không có căn cứ để thay đổi hoặc hủy bỏ quyết định tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền đưa ra quyết định gia hạn thêm một lần nhưng không vượt quá 01 tháng đối với loại tội phạm nghiêm trọng, gia hạn tạm giam không vượt quá 02 tháng đối với loại tội phạm rất nghiêm trọng, gia hạn tạm giam không vượt quá 04 tháng đối với loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
  • Trường hợp loại tội phạm đặc biệt nghiệm trọng xâm phạm an ninh quốc gia mà cơ quan chức năng không có căn cứ để hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền đưa ra quyết định tạm giam cho đến khi giai đoạn điều tra kết thúc.
    • Trường hợp đối với loại tội phạm đặc biệt nghiệm trọng nhưng không phải tội xâm phạm an ninh quốc gia và cơ quan chức năng không có căn cứ để thay đổi hoặc quyết định hủy bỏ biện pháp tạm giam thì Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có thẩm quyền quyết định gia hạn thêm một lần nhưng không vượt quá 04 tháng. Đối với các trường hợp đặc biệt có thể tạm giam đến khi kết thúc quá trình điều tra.
  • Ngoài ra, trong thời hạn tạm giam xét thấy không cần tiếp tục tạm giam, cơ quan điều tra đề nghị Viện kiểm sát hủy bỏ quyết định tạm giam. Khi hết thời hạn tạm giam thì người bị áp dụng biện pháp tạm giam sẽ được trả tự do và nếu xét thấy cần thiết thì cơ quan có thẩm quyền sẽ áp dụng biện pháp ngăn chặn khác.

Tham khảo thêm:
Vai trò của người bào chữa trong vụ án hình sự.
Vai trò của luật sư bào chữa trong xét xử tái thẩm vụ án hình sự.
Thời gian truy tố khi giải quyết vụ án hình sự là bao lâu?
Quy định chung về thi hành án hình sự.

  • Bài viết trên đây, Luật Thịnh Trí đã trình bày khái niệm tạm giam, thời hạn tạm giam và gia hạn thời hạn tạm giam. Hy vọng bài viết này sẽ cung cấp thông tin hữu ý cho khách hàng. Nếu khách hàng đang gặp khó khăn trong các quy định pháp luật về tạm giam, hoặc cần sự giúp đỡ của luật sư bào chữa, vui lòng liên hệ chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT TNHH THỊNH TRÍ

Hotline: 1800 6365