Quay về website thinhtrigroup.com

Trang chủ / Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021

18/12/2021


MỨC HƯỞNG TRỢ CẤP THẤT NGHIỆP NĂM 2021

TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH

1. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021.

2. Thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp.

3. Những trường hợp chấm dứt hợp đồng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp.

4. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2021
Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp 2021 (ảnh minh họa)

  Trợ cấp thất nghiệp là một trong những chế độ người lao động được hưởng khi tham gia bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, nhiều người lao động vẫn chưa biết mình sẽ nhận được hưởng trợ cấp thất nghiệp với mức hưởng bao nhiêu? Trong bài viết dưới đây, Luật Thịnh Trí sẽ giải đáp thắc mắc cho vấn đề này.

1. Mức hưởng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021:

  Hiện nay, mức hưởng và thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định cụ thể tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 như sau:

  • Mức hưởng:
  • Hiện nay, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng mà người lao động được nhận bằng  60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thất nghiệp.
  • Trong đó:
  • Trường hợp người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng mà người lao động nhận được tối đa không vượt quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm mà người lao động chấm dứt hợp đồng.
  • Trường hợp người lao động thực hiện chế độ tiền lương (ngoài nhà nước) do người sử dụng lao động chi trả thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng mà người lao động nhận được tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng thời điểm mà người lao động chấm dứt hợp đồng.
  • Số tháng người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp:
    • Người lao động được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp khi đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng bảo hiểm thất nghiệp.
    • Người lao động cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì sẽ được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp (tối đa không quá 12 tháng).
  • Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa năm 2021:
    • Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng được áp dụng theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP, cụ thể:

    • Do đó, mức hưởng trợ cấp tối đa đối với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương (ngoài nhà nước) do người sử dụng lao động chi trả như sau:
      • Vùng I: 22.100.000 đồng/tháng.
      • Vùng II:19.600.000 đồng/tháng.
      • Vùng III: 17.150.000 đồng/tháng.
      • Vùng IV: 15.350.000 đồng/tháng.
    • Do năm 2021, mức lương cơ sở là 1,49 triệu đồng/tháng nên mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng tối đa đối với NLĐ thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước quy định là: 1.490.000 x 5 = 7.450.000 đồng/tháng.

2. Thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Kể từ ngày chấm dứt hợp đồng việc làm hoặc hợp đồng lao động, trong thời hạn 03 tháng người lao động nộp hồ sơ để hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ, trong thời hạn 20 ngày thì cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp. Trong trường hợp người lao động không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp thì cơ quan có thẩm quyền phải trả lời cho người lao động bằng văn bản.
  • Trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

 Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp (ảnh minh họa)

3. Những trường hợp chấm dứt hợp đồng không được hưởng trợ cấp thất nghiệp:

  • Mặc dù đã chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng việc làm thì người lao động vẫn không được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu thuộc các trường hợp sau đây:
    • Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng việc làm, hợp đồng lao động trái pháp luật;
    • Người lao động hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, hưởng lương hưu.
  • Ngoài ra, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp người lao động chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, nhưng thuộc các trường hợp sau đây cũng sẽ không được hưởng trợ cấp thất nghiệp
    • Chết;
    • Người lao động đi lao động nước ngoài hoặc ra nước ngoài định cư;
    • Người lao động chấp hành hình phạt tù hoặc bị tạm giam;
    • Chấp hành các biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cai nghiện, cơ sở giáo dục bắt buộc;
    • Người lao động đi nghĩa vụ công an hoặc nghĩa vụ quân sự;
    • Đi học có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên.

4. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

  • Hồ sơ:
    • Để thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp, người lao động cần chuẩn bị những giấy tờ sau:
  • Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; 
  • Bản sao hoặc bản chín có chứng thực một trong các giấy tờ sau:
  • Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;
  • Quyết định thôi việc;
  • Quyết định sa thải;
  • Xác nhận hoặc thông báo thỏa thuận về việc chấm dứt hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động;
  • HĐLĐ hoặc hợp đồng làm việc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng hoặc đã hết hạn;
  • Xác nhận người sử dụng lao động có đầy đủ các nội dung như: loại hợp đồng đã ký, lý do chấm dứt hợp đồng, thời điểm chấm dứt, thông tin của người lao động;
  • Trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể hoặc quyết định miễn nhiệm, cách chức thì cần giấy xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • Thực hiện theo quy trình quy định khi người lao động không có giấy xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động vì doanh nghiệp không có người đại diện theo pháp luật và người đại diện theo pháp luật được ủy quyền.
  • Sổ bảo hiểm xã hội.
  • Trình tự, thủ tục
  • Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ:
  • Người lao động chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nêu trên và nộp hồ sơ tại trung tâm việc làm tại địa phương mà mình muốn nhận tiền trợ cấp thất nghiệp. Việc nộp hồ sơ phải được thực hiện trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng việc làm và HĐLĐ.
  • Người lao động phải trực tiếp nộp hồ sơ, tuy nhiên, vẫn có thể ủy quyền nộp hộ trong một số trường hợp như:
    • Người lao động bị ốm đau hoặc thai sản và được cơ sở y tế có thẩm quyền xác nhận;
    • Có xác nhận của cơ sở y tế hoặc cảnh sát giao thông trong trường hợp bị tai nạn;
    • Có xác nhận của Chủ tịch xã, phường trong trường hợp xảy ra hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh...
  • Bước 2: Nhận phiếu hẹn trả kết quả
    • Trung tâm dịch vụ việc làm ghi phiếu hẹn trả nếu quả và trao phiếu cho người nộp hồ sơ. Trường hợp nộp hồ sơ qua bưu điện thì thực hiện trả qua bưu điện. Ngoài ra, nếu hồ sơ chưa hợp lệ thì trả lại cho người nộp và nêu rõ lý do.
    • Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ, nếu không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp thì người lao động cần nộp hồ sơ đề nghị không hưởng trợ cấp thất nghiệp cho trung tâm dịch vụ việc làm.
  • Bước 3: Chờ kết quả
    • Người lao động được xem là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu trong 03 ngày làm việc được ghi trên phiếu hẹn trả kết quả mà không đến nhận quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc không ủy quyền cho người khác đến nhận hoặc không thông báo đến trung tâm dịch vụ việc làm.
    • Trung tâm dịch vụ việc sẽ trình Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp khi người lao động hết hạn nhận quyết định theo phiếu hẹn trả kết quả.
  • Bước 4: Nhận trợ cấp thất nghiệp
    • Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp tháng đầu tiên của người lao động;
    • Nếu không nhận được quyết định chấm dứt hoặc tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp thì trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ thời điểm ngày thứ 07 của tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp đó sẽ thực hiện chi trả trợ cấp thất nghiệp cho tháng thứ 02 trở đi.
    • Nếu như ngày thứ 07 nêu trên trùng với ngày nghỉ thì thời hạn chi trả trợ cấp thất nghiệp sẽ được tính từ ngày làm việc tiếp theo.

Xem thêm:
Các trường hợp được nhận tiền bảo hiểm xã hội một lần
Mức bồi thường khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái luật.
13 trường hợp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Phân biệt trợ cấp thất nghiệp và trợ cấp thôi việc.

  • Trên đây là nội dung Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp năm 2021 mà Công ty Luật TNHH Thịnh Trí gửi đến bạn đọc. Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ Hotline 1800 6365 để được tư vấn.