Quay về website thinhtrigroup.com

Trang chủ / Một số vấn đề liên quan đến việc kết hôn

Một số vấn đề liên quan đến việc kết hôn

09/03/2021


Ảnh minh họa
Ảnh minh họa

Người mắc bệnh tâm thần có được kết hôn ?

Kết hôn là việc nam nữ tự nguyện quyết định. Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định chi tiết về các điều kiện để hai người nam nữ được phép kết hôn là:

  • Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên
  • Nam nữ tự nguyện quyết định kết hôn với nhau
  • Do những người không bị mất năng lực hành vi dân sự
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như:

+   Kết hôn giả tạo

+   Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn

+   Người đang có vợ hoặc có chồng chung sống như vợ chồng với người khác

+   Kết hôn giữa những người có cùng dòng máu về trực hệ, có họ trong phạm vi ba đời, giữa cha mẹ nuôi hoặc từng là cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Như vậy, người nào bị mất năng lực hành vi dân sự thì thuộc đối tượng không được phép kết hôn. Tuy nhiên, để xác định một người bị tâm thần có bị mất năng lực hành vi dân sự không thì phải có căn cứ là quyết định của Tòa án.

Xác định người tâm thần là mất năng lực hành vi dân sự

Điều 22 Bộ luật Dân sự 2015 quy định, người mất năng lực hành vi dân sự là người:

  • Bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi
  • Tòa án ra quyết định tuyên bố là người này mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần
  • Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan hoặc cơ quan, tổ chức hữu quan yêu cầu Tòa án ra quyết định

Căn cứ vào quy định trên, một người tâm thần chỉ bị coi là mất năng lực hành vi dân sự khi Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.

Do đó, nếu một người có bị mắc bệnh tâm thần nhưng chưa được giám định tâm thần, chưa có có phán quyết của Tòa án về việc mất năng lực hành vi dân sự thì vẫn đủ điều kiện để đăng ký kết hôn.

  • Những vấn đề cần biết trước và sau khi kết hôn
  1. Nữ đủ 18 tuổi, nam đủ 20 tuổi được kết hôn
  • Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên, nam từ đủ 20 tuổi trở lên và không cùng giới tính, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không thuộc trường hợp cấm kết hôn thì được phép kết hôn.
  1. Bắt buộc phải đăng ký kết hôn
  • Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện. Kết hôn mà không đăng ký thì không có giá trị pháp lý.
  1. Tài sản chung của vợ chồng là những gì?
  • Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra trong thời kỳ hôn nhân; tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung; quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn.
  1. Chửi mắng vợ/chồng bị phạt đến 01 triệu đồng
  • Hành vi lăng mạ, chì chiết, xúc phạm danh dự, nhân phẩm vợ, chồng hoặc các thành viên khác trong gia đình sẽ bị phạt tiền từ 500.000 đồng - 01 triệu đồng.
  • Hành vi đuổi vợ, chồng ra khỏi nhà cũng có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng - 300.000 đồng. Thường xuyên đe dọa bằng bạo lực để buộc vợ, chồng ra khỏi nhà bị phạt tiền từ 300.000 đồng - 500.000 đồng.
  1. Ngoại tình có thể bị phạt tiền hoặc đi tù
  • Đang có vợ hoặc chồng mà ngoại tình (chung sống như vợ chồng với người khác) bị phạt tiền từ 01  - 03 triệu đồng. Nếu việc ngoại tình dẫn đến việc ly hôn của một trong hai bên sẽ bị phạt tù đến 01 năm; làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát thì bị phạt tù đến 03 năm…
  1. Vợ đang có thai chồng không được ly hôn
  • Vợ hoặc chồng hoặc cả hai người đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Tuy nhiên, chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
  1. Khi ly hôn, tài sản chia đôi
  • Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng căn cứ vào: Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng; Công sức đóng góp của vợ, chồng; lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng…

Căn cứ pháp lý:

  • Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014
  • Bộ luật Hình sự năm 2015
  • Nghị định 167/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính về an ninh trật tự; phòng, chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình
  • Nghị định 110/2013/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã